Cách dùng các từ hạn định determiners

1.Từ hạn định là gì?
Từ hạn định là các từ như the, a, my, this, some, either, every, enough, several... Từ hạn định đứng trước danh từ, nhưng không phải là tính từ.
Ví dụ: the moon (mặt trăng), this house (ngôi nhà này), every week (hàng tuần), a nice day (một ngày đẹp trời), some problems (một vài vấn đề), enough trouble (đủ rắc rối), my fat old cat (chú mèo già béo ú của tôi), either arm (một trong 2 tay), several young students (một vài học sinh nhỏ tuổi)

Từ hạn định gồm 2 nhóm chính.

2. Nhóm A gồm mạo từ, tính từ sở hữu và đại từ chỉ định
Nhóm những từ này giúp xác định xem danh từ được nhắc đến đã được người nghe/người nói biết đến hay chưa, người/vật mà người nói đang nhắc đến là người/vật nào, và liệu người nói đang nói đến người/vật chung chung hay cụ thể nào... Nhóm này gồm 3 loại từ hạn định chính là:
- Mạo từ (articles): a/an, the
- Tính từ sở hữu (possessives): my, his, their, its, our, her, one's, whose...
- Đại từ chỉ định (demonstratives): this, that, those, these

Ta không thể đặt 2 từ hạn định trong cùng nhóm A với nhau. Ví dụ ta có thể nói a friend (1 người bạn), my friend (bạn tôi), hay this friend (người bạn này)... nhưng không thể nói the my friend, the this friend, this my friend, hay my this friend. Để dùng cả tính từ sở hữu với a/an hoặc với đại từ chỉ định, chúng ta phải dùng cấu trúc a/this... of mine/yours...
Ví dụ:
She's a friend of mine. (Cô ấy là 1 người bạn của tôi.)
KHÔNG DÙNG: She's a my friend.

Các danh từ với sở hữu cách ('s) có thể dùng như 1 từ hạn định, ví dụ như Britain's weather (thời tiết ở Anh).

3. Nhóm B gồm lượng từ, các từ nghi vấn...
Phần lớn các từ thuộc nhóm B là lượng từ: những từ cho biết về số lượng của người/vật mà ta đang nói đến. 
Những từ phổ biến thuộc nhóm B là : some, any, no, each, every, either, neither, much, many, more, most, (a) little, less, least, (a) few, fewer, fewest, enough, several, all, both, half, what, whatever, which, whichever

Một số từ thuộc nhóm B dùng với danh từ số ít ( như each), 1 số dùng với danh từ số nhiều (như many), một số đi với danh từ không đếm được (như much) và 1 số có thể đi với nhiều loại danh từ (như which).

Chúng ta có thể đặt 2 từ cùng thuộc nhóm B cùng nhau, miễn là hợp nghĩa.
Ví dụ:
We meet every few days. (Cứ cách vài ngày chúng tôi lại gặp nhau.)
Have you got any more coffee? (Cậu có còn chút cà phê nào nữa không?)

4. Khi nhóm B + nhóm A
Các từ thuộc nhóm B có thể đứng trực tiếp trước danh từ mà không cần of.
Ví dụ:
Have you got any sugar? (Cậu có đường không?)
KHÔNG DÙNG: Have you got any of sugar?
Most people agree with us. (Hầu hết mọi người đều đồng tình với chúng tôi.)
KHÔNG DÙNG: Most of people agree with us.

Nhưng nếu chúng ta muốn dùng 1 từ thuộc nhóm B trước danh từ mà đã có từ thuộc nhóm A thì ta phải dùng thêm of.
Ví dụ:
- some people (vài người)
 some of the people (một vài người)
- which friend (người bạn nào)
 which of your friends? (người nào trong số những người bạn của bạn)
- each child (mỗi đứa trẻ)
 each of my children (mỗi đứa con tôi)
- most shops (hầu hết các cửa hàng)
 most of the shops (hầu hết những cửa hàng đó)
-neither door (không cánh cửa nào)
 neither of these doors (không cánh cửa nào trong số 2 cánh cửa này)
 
 Một từ hạn định thuộc nhóm B + of có thể đứng trực tiếp trước danh từ mà không cần từ thuộc nhóm A trong 1 số trường hợp, chẳng hạn như khi danh từ là tên riêng chỉ địa danh, hoặc danh từ không đếm được mà chỉ toàn bộ lĩnh vực, hoạt động nào đó.
 Ví dụ:
 Most of Walkes was without electricity last night. (Gần như cả xứ Wales bị mất điện vào tối qua.)
 Much of philosophy is concerned with questions that have no answers. (Phần lớn ngành triết học quan tâm đến những nghi vấn mà vẫn chưa có lời giải đáp.)
 
 5. Nhóm B + of + đại từ (pronoun)

 Các từ hạn định thuộc nhóm B có thể đi với of khi đứng trước đại từ.
 Ví dụ:
 neither of them (không ai trong số 2 người họ)
 which of us ( ai trong số chúng ta)
 most of you (phần lớn các bạn)
 
 6. No và none, every và every one
 Noevery thường không dùng trước of, thay vào đó chúng ta dùng none và every one.
 Ví dụ:
 - no friends (không người bạn nào)
  none of my friends ( không ai trong số những người bạn của tôi)
 - every blouse : mỗi chiếc áo
 every one of these blouses (mỗi chiếc áo trong số những chiếc áo này)
 
 7. All (of), both (of), half (of)
 Chúng ta có thể lược bỏ of sau all, bothhalf khi đứng trước danh từ (nhưng không được lược bỏ of khi all, both, half đứng trước đại từ).
 Ví dụ:
 all (of) his ideas (tất cả những ý kiến của anh ta)
 both (of) my parents (cả bố và mẹ tôi)
 half (of) her income (nửa số thu nhập của cô ấy)
 all of us (tất cả chúng ta) nhưng không dùng all us
 
 Lưu ý rằng khi each, every, either neither đứng trực tiếp trước danh từ mà không có of, thì những danh từ này phải ở dạng số ít.
 Ví dụ:
 each tree (mỗi cái cây)
 each of the trees (mỗi cái cây)
 neither partners (không ai trong số các đối tác)
neither of the partners  (không ai trong số các đối tác)

8. Nhóm A + nhóm B
Một số từ hạn định thuộc nhóm B có thể được dùng sau một số từ thuộc nhóm A. Các từ phổ biến là many, most, little, least, và few.
Ví dụ:
his many friends (nhiều người bạn của anh ta)
these few poems (một vài bài thơ này)
the least time (thời gian tối thiểu)
the most money (phần lớn khoản tiền)
a little time (1 chút thời gian)
a few questions (1 vài câu hỏi)

9. Các từ hạn định khác
Có một số từ hạn định khác ngoài các từ thuộc nhóm A và B như other, such, what (trong câu cảm thán), only và số từ.
Other, only và số từ thì thường đứng sau các từ thuộc nhóm A; such và what đứng trước mạo từ a/an.
Ví dụ:
my other sister (người chị khác của tôi)
such a nice day (thật là một ngày đẹp trời)
the only possibility (khả năng duy nhất)
the three bears (ba chú gấu đó)
what a pity (thật đáng tiếc)

Other và such có thể đứng sau các từ thuộc nhóm B.
Ví dụ:
many other problems (nhiều vấn đề khác nữa)
most such requests (hầu hết những yêu cầu như thế)

10. Các trường hợp từ hạn định không có danh từ phía sau
Danh từ đứng sau các từ hạn định thường được lược bỏ khi nghĩa câu đã rõ ràng.
Ví dụ:
Do you know Orwell's books? ~ I haven't read any. (Cậu có biết các tác phẩm của Orwell không? ~ Tớ chưa đọc bất kỳ cuốn nào cả.)
Have we got any tomotoes? ~ A few. (Chúng ta còn quả cà chua nào không? ~ Còn 1 vài quả đấy.)
Which chair do you want? ~This will do. (Bạn muốn ngồi ghế nào? ~ Ghế này đi.)

Các từ hạn định đôi khi cũng được dùng một mình mà không có danh từ phía sau khi đề cập đến mọi người nói chung. Trường hợp này thường được dùng trong văn phong trang trọng.
Ví dụ:
Many are called but few are chose. (Nhiều người được gọi tên nhưng chỉ vài người được chọn.)
Some say one thing, some say another. (Một vài người nói thế này, một vài người lại nói thế khác.)
(Khi khai mạc hội thảo) : All (are) welcomed. (Chào mừng tất cả mọi người.)

Các tính từ sở hữu thì được chuyển sang đại từ sở hữu khi lược bỏ danh từ như mine, yours, hers, ours, theirs.
That's my coat. (Đó là áo khoác của tớ.)
That's mine. (Của tớ đấy.)

×