Thì tương lai hoàn thành

Thì tương lai hoàn thành có cấu trúc : will have + phân từ quá khứ
Chúng ta có thể dùng thì tương lai hoàn thành để diễn tả việc gì sẽ hoàn thành hoặc kết thúc trước 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
Ví dụ:
The builders say they will have finished the roof by Tuesday. (Những người thợ xây cho biết họ sẽ hoàn thành mái nhà trước ngày thứ Ba.)
I'll have spent all my holiday money by the end of the week. (Tớ sẽ tiêu hết toàn bộ số tiền cho kỳ nghỉ trước cuối tuần này mất.)

Shall cũng có thể được dùng thay cho will khi chủ ngữ là I, we.
Ví dụ:
I shall have spent all my holiday money by the end of the week. (Tớ sẽ tiêu hết toàn bộ số tiền cho kỳ nghỉ trước cuối tuần này mất.)

Cũng có thể dùng dạng tiếp diễn khi nói về hoạt động kéo dài liên tục.
Ví dụ:
I'll have been teaching for twenty years this summer. (Tính đến mùa hè này tớ đã dạy học được 20 năm rồi.)